Tin tức

Delighted đi với giới từ gì? Cấu trúc, cách dùng đủ&đúng nhất

Cấu trúc Delighted là một dạng cấu trúc ngữ pháp thông dụng nhằm diễn đạt cảm xúc hạnh phúc, vui mừng của một ai đó. Tuy nhiên, có nhiều bạn học ngoại ngữ rất dễ mắc sai lầm với cách dùng Delighted bởi một số biến thể của từ này. Vậy điểm khác biệt giữa những từ đó là gì, Delighted đi với giới từ gì, Delighted + gì, Delighted to V hay V-ing,..? Hãy cùng mathienky.com tìm hiểu chi tiết về cấu trúc Delighted và cách dùng trong tiếng Anh qua bài viết dưới đây nhé!

Delighted là gì ? Định nghĩa và phân loại

Trong tiếng Anh, Delighted có dạng nguyên thể là Delight.

delighted-di-voi-gioi-tu-gi
Delighted đi với giới từ gì?

Delighted được coi là 1 tính từ, mang ngữ nghĩa là hạnh phúc, phấn khích, hân hạnh và vui mừng. Bên cạnh đó, Delighted cũng là dạng quá khứ của Delight, diễn đạt nghĩa là (ai hoặc cái gì) đã khiến cho ai cảm thấy vui mừng, phấn khích.

Danh từ

Delight được sử dụng với vai trò là danh từ thì sẽ có nghĩa là niềm hạnh phúc, niềm vui trước 1 sự việc nào đó.

Ví dụ:

  • He agrees with my idea is a delight.
    Anh ấy đồng ý với ý tưởng của tôi là một niềm hạnh phúc.
  • I take great delight in writing. (take great delight in = enjoy)
    Tôi rất thích viết lách.
  • You coming to visit us is a great delight.
    Việc bạn đến thăm chúng tôi là một niềm hạnh phúc tuyệt vời.
  • Her husband smiles at her in delight when they reunite after 2 weeks apart.
    Chồng cô ấy cười với cô ấy trong sự vui mừng khi họ được gặp lại nhau sau 2 tuần xa cách.
  • Annie has finally understood the delights of being on an airplane. (the delights of = the joy of)
    Annie cuối cùng cũng đã hiểu niềm vui của việc đi máy bay.

Tính từ

Với vai trò là tính từ trong câu, Delight sẽ có dạng Delighted. Delighted sẽ diễn đạt ý hài lòng, vui mừng hoặc hạnh phúc bởi 1 sự việc hay đối tượng nào đó.

Ở các ngữ cảnh mà chúng ta muốn thể hiện rằng cảm thấy vui mừng khi làm việc gì đó thì chúng ta sẽ dùng công thức:

Cấu trúc Delighted: S + be Delighted + to + V

Nếu như ý của câu là vui mừng vì ai đó hoặc cái gì, chúng ta sẽ dùng cấu trúc:

Cấu trúc Delighted: S + delight(s) at/by + N

Thể trạng từ của Delight là Delightedly.

delighted-di-voi-gioi-tu-gi
Delighted đi với giới từ gì?

Ví dụ:

  • We’re really delighted to cooperate with you.
    Chúng tôi thực sự vui mừng khi được hợp tác với bạn.
  • My boss was delighted by this contract.
    Sếp của tôi đã hài lòng về bản hợp đồng đó rồi.
  • John delightedly sings.
    John hát hò một cách vui vẻ.
  • I am really delighted to see you again.
    Tôi rất vui mừng khi được gặp bạn lần nữa.
  • The whole crowd seemed to be delighted.
    Cả đám đông lúc đó đều trông có vẻ vui sướng.
  • My father was delighted by the meal.
    Bố tôi đã hài lòng về bữa ăn.

Động từ

Khi Delight đóng vai trò là động từ thì sẽ nói về việc 1 chủ thể làm cho ai đó hạnh phúc, vui mừng.

Ví dụ:

  • Walking with my family every week delights me.
    Đi bộ với gia đình mỗi tuần làm tôi hạnh phúc.
  • Reading with my friend everyday delights me.
    Đọc sách với bạn bè mỗi ngày làm tôi vui sướng.
  • His kids’ good grades delight everyone.
    Điểm tốt của những người con của anh ấy làm cho tất cả mọi người vui sướng.
  • Going shopping every weekend delights me.
    Đi mua sắm mỗi cuối tuần làm tôi hạnh phúc.
  • Jogging with my boyfriend everyday delights me.
    Chạy bộ với bạn trai mỗi ngày làm tôi vui.

Chú ý:

  • Delight vừa là 1 động từ, vừa là 1 danh từ.
  • Dạng quá khứ của Delight là Delighted (ĐÃ khiến cho ai đó cảm thấy vui mừng, hạnh phúc), trùng với tính từ. Thế nên, bạn cần phải hiểu rõ lý thuyết nhằm ứng dụng cũng như nghĩ của câu hơn.

Ví dụ:

  • This container to India delighted all of us.
    Container này đi đến Ấn Độ đã làm tất cả chúng tôi cảm thấy vui mừng.

Cụm động từ

Delight in sth là 1 cụm động từ (Phrasal verb) nói về cảm giác vui mừng bởi làm cái gì đó, đặc biệt là hành động làm phiền hay có ảnh hưởng xấu tới cho người khác.

Ví dụ:

  • My friend delights in telling our teacher about all the mistakes i make.
    Bạn của tôi hứng thú với việc mách cô giáo về tất cả các lỗi làm mà tôi mắc phải.
  • I don’t understand. I hate how he delights in making others feel bad.
    Tôi không hiểu tại sao. Tôi ghét cách anh ta thích thú khi khiến cho người khác cảm thấy tồi tệ.
  • My little brother delights in telling our mom about all the mistakes I make.
    Đứa em trai của tôi thích thú với việc mách mẹ về tất cả những lỗi lầm tôi mắc phải.
  • My ex delighted in mocking my appearance.
    Người yêu cũ của tôi thích trêu chọc ngoại hình của tôi.
  • I hate how they delight in making others feel bad about themselves.
    Tôi ghét cách những người đó thích thú khi làm cho người khác cảm thấy tệ về bản thân.

Mời bạn xem thêm bài viết của Ma Thiên Ký: Impress đi với giới từ gì ? Công thức và cách dùng Impress

Delighted đi với giới từ gì – Cấu trúc và cách dùng Delighted trong tiếng Anh

Delighted đi với giới từ gì, Delighted + gì, Delighted to V hay V-ing,… cách dùng Delighted như thế nào để chuẩn ngữ pháp? Cấu trúc Delighted là một cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh được dùng với vai trò là 1 tính từ nhằm nói về cảm xúc, hài lòng hoặc hạnh phúc. Muốn biết Delighted đi với giới từ gì, xem ngay bên dưới nhé!

delighted-di-voi-gioi-tu-gi
Delighted đi với giới từ gì?

Dạng cấu trúc Delighted khi muốn diễn đạt về 1 chủ đề nào đó cảm thấy vui mừng, hạnh phúc:

S + be delighted (+ with N)

Dạng cấu trúc Delighted khi muốn diễn đạt về 1 chủ đề mà cảm thấy hạnh phúc khi làm việc gì đó:

S + be delighted + to V

Vậy kết luận delighted đi với giới từ gì ? Delighted chỉ đi với giới từ “with” và “to”

Ví dụ:

  • Sure! I’m delighted to be invited to this meeting.
    Tất nhiên rồi! Tôi thấy vui khi được mời tới buổi họp này.
  • We’s extremely delighted with their attitude.
    Chúng tôi vô cùng hài lòng với thái độ của họ.
  • Of course I am delighted to be invited to that party!
    Tất nhiên là tôi thấy vui khi được mời tham gia bữa tiệc đó rồi!
  • Your sister seems to be delighted after class.
    Chị gái của cậu trông có vẻ vui sau khi học lớp đó.
  • Our grandmother is extremely delighted with the service.
    Bà của chúng tôi cực kỳ hài lòng với dịch vụ.

Phân biệt giữa Delighted và Delightful có gì khác nhau trong tiếng Anh

delighted-di-voi-gioi-tu-gi
Delighted đi với giới từ gì?

Điểm tương đồng:

  • Đều là tính từ nói về cảm xúc hạnh phúc.

Điểm khác biệt:

  • Delighted sẽ chỉ được dùng khi chủ thể là con người, nhân vật, hoặc con vật có cảm xúc hạnh phúc, vui mừng (bởi ai đó hoặc sự kiện, sự việc nào đó).
  • Delightful sẽ sử dụng đối với chủ ngữ giả, chủ thể là sự việc, sự kiện, hoặc vật đem đến niềm vui, niềm hạnh phúc.

Ví dụ về từ Delighted:

  • We are all delighted to be here tonight.
    Tất cả chúng tôi đều cảm thấy hạnh phúc khi được có mặt ở đây tối nay.
  • Did he feel delighted to be given that present?
    Cậu ấy có thấy vui khi nhận được món quà ấy không?
  • I really thought she would be delighted to go there.
    Tớ thực sự đã tưởng rằng bạn ấy sẽ vui khi đến đấy.
  • Did they feel delighted to be given that suggestion?
    Họ có cảm thấy vui mừng khi nhận được lời đề nghị đó chứ?
  • We thought he would be delighted to sign this contract.
    Chúng tôi đã nghĩ rằng anh ta sẽ vui khi ký hợp đồng này đấy.

Ví dụ về Delightful:

  • What a delightful concert!
    Thật là một buổi hoà nhạc vui vẻ!
  • I find the news delightful, I don’t care what you think.
    Tôi thấy đó là tin vui, tôi không quan tâm bạn nghĩ gì.
  • It’s delightful to be here.
    Ở đây thật là vui.
  • I really love it. It’s delightful to be here.
    Tôi thực sự yêu thích nó. Ở đây thật là vui đó.
  • What a delightful song!
    Thật là một bài hát vui vẻ!

Mời bạn tham khảo bài viết về chuyên mục tiếng anh của chúng tôi nhé: Quá khứ của Study là gì? Cách chia động từ với Study

Những lưu ý khi sử dùng cấu trúc Delighted

Với những thông tin kiến thức mà chúng mình đã chia sẻ ở trên, chắc hẳn các bạn cũng đã hiểu rõ Delighted đi với giới từ gì hoặc cấu trúc và cách dùng Delighted ra sao cho chính xác. Tuy nhiên, bạn cũng cần phải chú ý một số điều sau đây để tránh nhầm lẫn khi sử dụng Delighted nhé:

delighted-di-voi-gioi-tu-gi
Delighted đi với giới từ gì?
  1. Cấu trúc Delighted sẽ được dùng dành cho cảm xúc của con người, nhân vật, hoặc con vật. Chúng ta sẽ nói chủ thể cảm thấy Delighted bởi vì cái gì.
  2. Cấu trúc Delightful sẽ thường chỉ dùng đối với chủ thể là danh từ chỉ sự kiện, sự việc, hoặc chủ ngữ giả (It (be) delightful + to + V).

Bài tập rèn luyện cấu trúc Delighted trong tiếng Anh

Nắm trong tay kiến thức lý thuyết về cấu trúc và cách dùng Delighted (Delighted + gì, Delighted đi với giới từ gì hay sau Delighted là gì,..), nhưng để có thể sử dụng thành thạo dạng cấu trúc này thì bạn cần thực hành một số dạng bài tập liên quan để ôn tập ghi nhớ lại kiến thức vừa học.

Đề tham khảo 1:

Điền Delight(s)/ Delighted/ Delightful vào chỗ chấm:

I call him with great …..
Her talent ….. her family.
She’s absolutely ….. that he can come.
My new colleagues are …..
Did they feel ….. to be given that suggestion?
What a ….. song!
My friend ….. in telling our teacher about all the mistakes i make.

Đáp án:

delight
delighted
delighted
delightful
delighted
delightful
delights

Đề tham khảo 2:

Điền Delight(s)/ Delighted/ Delightful vào chỗ trống:

My family and I were _____ to get to travel to Hong Kong.
How _____ the event is!
I do not like Kate at all because she always _____ in making fun of me.
I promise you will be _____ when you do it!
All he wants is a _____ evening.
They agreed that it would be more _____ to invite more people.
Our enemies always _____ in seeing us miserable.
You look _____ to be able to have a day off!

Đáp án:

Delighted
Delightful
Delights
Delighted
Delightful
Delightful
Delight
Delighted

Trên đây là bài viết tổng hợp trọn bộ kiến thức về cấu trúc và cách dùng Delighted trong tiếng Anh. Hi vọng rằng với những thông tin kiến thức mà chúng mình đã chia sẻ đã giúp bạn nắm vững về cách sử dụng đồng thời giải đáp các thắc mắc “Delighted đi với giới từ gì, Delighted + gì, sau Delighted là gì,…” một cách rõ ràng và chuẩn xác nhất. Ma Thiên Ký chúc bạn học tập tốt, áp dụng tốt kiến thức “Delighted đi với giới từ gì ?” và sớm thành công trên con đường chinh phục ngoại ngữ!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button